Tags

, ,

Xâm phạm tình dục –  Sexual assault

Tổng quát

Là xâm phạm thân thể một người với mục đích tình dục mà không có sự đồng ý của người đó. Tình trạng người bị xâm phạm có thể: tri giác tỉnh nhưng bị uy hiếp; trong tình trạng say rượu hoặc chất gây nghiện; người có khiếm khuyết tâm thần; người khuyết tật hoặc trẻ vị thành niên.

          Liên quan đến Y tế – Pháp y – Tâm lý

          Nguyên tắc : Đồng cảm và Không phán xét.

   Đánh giá tổn thương ; Nguy cơ lây nhiễm; Ngừa thai khẩn cấp.

Tư vấn về Pháp lý

A. Chăm sóc y tế

1/ Tổn thương thân thể

          Khám chấn thương toàn thân: Chấn thương sọ não; Chấn thương ngực bụng kín. Tổn thương do bóp cổ.

          Chấn thương bộ phận sinh dục.

2/ Nguy cơ nhiễm bệnh qua đường tình dục.

          Thăm dò cơ bản bao gồm

 HIV: Elisa

Viêm gan B: HbsAg, anti-HBc, anti-HBs.

Giang mai: RPR, TPHA

Chlamydia: PCR phết cổ tử cung, nước tiểu đầu dòng.

Lậu: Phết cổ tử cung PCR, soi cấy + KSĐ

Trichomonas: phết thành âm đạo, soi cấy + KSĐ.

          Điều trị dự phòng:

Bảng 1  Điều trị dự phòng cho bệnh nhân bị xâm hại tình dục

Kháng sinh dự phòng

Ceftriaxone 250 mg IM và

Azithromycin 1g (po) liều duy nhất

Kháng virus dự phòng

Kháng viêm gan B và HIV theo khuyến cáo sau phơi nhiễm.

 Dự phòng Uốn ván.

Với HBV: dự phòng với vaccine HBV 1 ml IMI. Globulin miễn dịch viêm gan B (HBIG) 400 UI IMI.

Với HIV: cần giải thích rõ và biên bản đồng ý (consent form) của BN trước khi tiến hành XN và điều trị.

Regimen 3 thuốc phối hợp bắt đầu ngay trong vòng 72h đầu, tốt nhất là trong 2h đầu.

Tenofovir 300mg + Emtricitabine 200mg

          Theo dõi: Huyết thanh Giang mai sau 3 tháng, tư vấn HIV.

3/  Ngừa thai khẩn cấp.

Levonorgestrel 1.5mg liều duy nhất trong 72h.

  

 B. Pháp y

          Bằng chứng của quan hệ tình dục: tinh dịch hay tinh trùng trên áo quần hay trên người nạn nhân, trong âm đạo. (tùy thuộc vào thời điểm khám nghiệm, cho phép ước đoán thời gian xảy ra xâm phạm)

          Dấu tích của đồng thuận hay bạo lực: tình trạng áo quần của nạn nhân, dấu thương tích của chống cự.

          Nhận diện tội phạm: mẫu DNA có thể được lấy từ máu hoặc mô trong móng tay nạn nhân, tinh trùng hoặc tinh dịch nếu có chứa tế bào (đồ lót của nạn nhân phải được giữ khô ráo, bọc bằng giấy sạch và khô, không được đựng trong bọc nylon)

 

C. Chấn thương tâm lý

Tỏn thương tâm lý gồm: sợ hãi cực độ, cảm giác mất mát sâu sắc về giá trị bản thân, mất niềm tin và phẩm hạnh, đặc biệt nếu tội phạm là người thân hoặc ng quen biết.

  Về lâu dài: Stress sau Chấn thương – PTSD hoặc khó khăn trong sinh hoạt tình dục –> giới thiệu hỗ trợ tâm lý.

   BS Cấp cứu: đồng cảm và không phán xét, dịu dàng và hỗ trợ tối đa, gần gũi nhưng vẫn cho nạn nhân một cảm giác khoảng cách an toàn nhất định. Sau khi khám và trấn an, cung cấp cho nạn nhân đồ lót và quần áo sạch và rộng, cho họ tắm nước ấm.

     Trường hợp đặc biệt.

          Nạn nhân là phụ nữ mang thai: một thống kê ở Texas cho thấy không có tăng nguy cơ sinh non hay ảnh hưởng trên thai nhi.

          Phụ nữ mãn kinh: nguy cơ tổn thương sinh dục cao hơn người trẻ.

          Trẻ em: có thể gặp trường hợp lạm dụng kéo dài, thường tội phạm là người thân trong gia đình. Nếu bị tấn công bởi người lạ, nguy cơ tổn thương cơ quan (sọ não, ngực, bụng) cao hơn người lớn.

Lược dịch từ :  Sexual assault. Ian Knox, Roslyn Crampton. Textbook of Adult Emergency Medicine 2009, 658-663.

Khuyến cáo Xử trí sau phơi nhiễm :

Guidelines 2013 HIV postexposure

Guidlines Post Exposure HIV HBV HCV

Advertisements